Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thảo luận trong 'Dịch vụ tư vấn pháp luật' bắt đầu bởi lmahanoi, 13/10/17.

  1. Mã tin:

    323040
  2. Vị trí:

    Hà Nội
  3. Tình trạng:

    Dịch Vụ
  4. Giá:

    0 VNĐ
  5. Điện thoại:

    0938834386
  6. Địa chỉ:

    Phòng 605, Tòa nhà B10B, Khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội (Bản đồ)
  7. Thông tin:

    13/10/17, 0 Trả lời, 373 Đọc
  1. lmahanoi

    lmahanoi Member

    Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến thời điểm 31/12/2013, số doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 9093 doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 20/12/2016, cả nước đang có 22.509 dự án có hiệu lực. Có thể thấy Luật đầu tư 2014 có hiệu lực đã đẩy mạnh số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Vậy thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

    [​IMG]
    Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Luật đầu tư 2014 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Từ, định nghĩa về “tổ chức kinh tế” tại khoản 17, và định nghĩa về “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” quy định tại khoản 18 điều 3 Luật Đầu Tư 2014, có thể hiểu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

    Điều 22, Luật Đầu tư 2014 quy định về việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:

    “1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng

    3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

    b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

    c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

    Quý khách có thể tham khảo nội dung Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam


    [​IMG]
     

Chia sẻ trang này